Dửa Cải Sậy, quanh năm ngày tháng Việt Nam đều có, nhưng vào dịp Tết được dùng nhiều hơn. Mặc dù cũng chỉ là tên Dưa Cải, nhưng có rất nhiều cách chế biến. Một trong cách rất đơn giản và đậm chất VN là đây.
Nguyên liệu
1kg cải sậy
1 chén nước cơm
50g hành tím
30g / 2M muối
Cách làm
Tách từng bẹ cải sậy, rửa sạch, cắt miếng vừa ăn, phơi 1 nắng cho ngốt. tráng lại bằng nước muối loãng. để ráo. Nếu không nắng, để ráo nước là được.
Lột vỏ hành, rửa sạch để ráo, chẻ làm 3 làm 4 miếng.
Nấu cơm, cho thêm một chén nước vào nồi nấu cơm. Khi sôi múc ra 1 chén nước cơm.
Nấu 1 lít nước với muối cho sôi, để nguội bớt, pha với nước cơm , khuấy đều.
Trộn cải + hành. Cho rau vào keo, rót nước muối vào, rồi ém xuống cho ngập cải.
Để 2-3 ngày là có thể ăn được. nếu còn dư cho vào ngăn mát tủ lạnh ăn dần.
Muối cách này dưa không bị mốc, hay khú. Dưa có thể ăn sống, trộn chua ngọt, hay nấu canh, kho đều chua thanh không bị ám mùi cải muối.
Gan
nhiễm mỡ là bệnh lý phổ biến, không chỉ gặp ở người uống nhiều rượu bia
mà còn xuất hiện ở nhóm thừa cân, ít vận động hoặc có rối loạn chuyển
hóa.
Bên cạnh điều trị y tế, việc duy trì lối sống lành mạnh và bổ sung
một số loại đồ uống tự nhiên có thể hỗ trợ cải thiện chức năng gan theo
thời gian. Dưới đây là 5 loại đồ uống được nhiều nghiên cứu khoa học ghi
nhận có lợi cho người mắc gan nhiễm mỡ.
Trà xanh
Trà xanh được đánh giá cao nhờ hàm lượng lớn chất chống oxy hóa, đặc
biệt là catechin. Các hợp chất này giúp bảo vệ tế bào gan bằng cách
trung hòa các gốc tự do - tác nhân gây tổn thương tế bào và thúc đẩy
phản ứng viêm.
Trà xanh là thức uống bình dân nhiều công dụng.
Ngoài tác dụng chống oxy hóa, trà xanh còn giúp giảm viêm toàn thân
liên quan đến sự tiến triển của gan nhiễm mỡ. Nghiên cứu đăng trên tạp
chí Quốc tế về Y học Lâm sàng và Thực nghiệm cho thấy những người uống trà xanh thường xuyên có nguy cơ tích tụ mỡ trong gan thấp hơn so với nhóm không sử dụng.
Bên cạnh đó, trà xanh có khả năng ức chế một số enzyme tham gia vào
quá trình hấp thụ chất béo từ thực phẩm như enzyme lipase tụy, từ đó hỗ
trợ kiểm soát cân nặng.
Trà gừng
Gừng chứa hơn 400 hợp chất hoạt tính sinh học cùng khoảng 40 hợp chất
chống oxy hóa. Một nghiên cứu cho thấy những người được bổ sung 2g gừng
mỗi ngày trong 12 tuần có sự cải thiện rõ rệt về tình trạng đề kháng
insulin và giảm các chỉ số viêm trong gan.
Nhờ đó, trà gừng được xem là thức uống có lợi cho người gan nhiễm mỡ.
Ngoài tác dụng hỗ trợ chức năng gan, trà gừng còn giảm buồn nôn, hỗ trợ
điều hòa huyết áp và tăng cường hệ miễn dịch.
Giấm táo
Giấm táo có hiệu quả khác nhau tùy cơ địa của mỗi người nhưng là lựa
chọn tốt với những ai muốn cải thiện gan nhiễm mỡ. Loại đồ uống này giàu
chất chống oxy hóa và lợi khuẩn probiotic, hỗ trợ quá trình chuyển hóa
đường và chất béo trong cơ thể.
Việc sử dụng giấm táo có khả năng làm giảm đáng kể nồng độ glucose
trong máu ở bệnh nhân tiểu đường type 2. Kiểm soát đường huyết và giảm
đề kháng insulin là yếu tố quan trọng trong phòng ngừa và cải thiện gan
nhiễm mỡ. Tuy nhiên, giấm táo cần được pha loãng đúng cách và nên uống
bằng ống hút để hạn chế ảnh hưởng đến men răng.
Cà phê
Dù còn nhiều tranh luận, cà phê vẫn được chứng minh có lợi cho gan
khi sử dụng ở mức độ hợp lý. Cà phê chứa nhiều chất chống oxy hóa và
polyphenol, giúp giảm viêm thông qua việc trung hòa các gốc tự do.
Uống
cà phê thường xuyên có mối liên hệ chặt chẽ với việc giảm nguy cơ mắc
gan nhiễm mỡ không do rượu.
Trà atiso đỏ
Đây là loại đồ uống giàu dinh dưỡng nhưng chưa được nhiều người quan
tâm. Trà chứa các chất chống oxy hóa mạnh như flavonoid, polyphenol và
anthocyanin, có tác dụng hỗ trợ chuyển hóa và giảm tích tụ mỡ.
Một nghiên cứu ghi nhận những người uống trà atiso đỏ trong 12 tuần có sự giảm đáng kể về cân nặng và lượng mỡ trong gan.
Tuy nhiên, pha nước chanh
như thế nào để tối đa hóa lợi ích thì vẫn có nhiều ý kiến khác nhau.
Một chuyên gia đã tiết lộ cách pha nước chanh tốt nhất cho sức khỏe.
Thông thường, khi pha nước chanh, mọi người thường chỉ chú trọng sử dụng nước cốt chanh mà quên mất phần vỏ cũng cực kỳ giá trị.
Tiến
sĩ Sohaib Imtiaz, bác sĩ y học lối sống đang làm việc tại Anh, cho biết
thêm vỏ chanh vào nước chanh có thể giảm thêm nguy cơ bệnh tim, tăng
hiệu quả phòng ung thư và nhiều lợi ích khác, theo trang tin sức khỏe Verywell Health.
Vỏ
chanh rất giàu chất chống oxy hóa quan trọng, bao gồm vitamin C,
D-limonene và flavonoid hesperidin, có thể tăng cường hệ miễn dịch và
giúp giảm nguy cơ mắc bệnh. Nghiên cứu cho thấy lượng chất chống oxy hóa
trong vỏ chanh còn nhiều hơn cho thấy hoạt tính chống oxy hóa mạnh hơn
nước ép. Vỏ chanh chứa 1 g pectin - một loại chất xơ, cùng với canxi,
magiê và vitamin C.
Tiêu thụ nước chanh cả vỏ có thể giúp giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư
Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch
Một số chất dinh dưỡng và chất chống oxy hóa trong vỏ chanh có thể giúp giảm huyết áp cao,
cholesterol cao và béo phì, từ đó giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Các
nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tiêu thụ trái cây và rau quả giàu vitamin
C có liên quan đến nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch thấp hơn.
Các nghiên cứu đã phát hiện:
Thanh thiếu niên thừa cân và béo phì khi dùng thực phẩm bổ sung có chứa vỏ chanh đã giảm huyết áp và mức cholesterol xấu.
Chiết xuất vỏ chanh có thể giúp giảm huyết áp ở người lớn.
Các chất chống oxy hóa như hesperidin, diosmin và chất xơ trong vỏ chanh cũng có thể giúp giảm cholesterol, huyết áp.
Có thể phòng ung thư
Vỏ
chanh chứa flavonoid chống oxy hóa như salvestrol Q40, D-limonene,
hesperidin và vitamin C nên có khả năng phòng ngừa ung thư. Nghiên cứu
cho thấy tiêu thụ nước chanh cả vỏ giúp giảm nguy cơ mắc một số loại ung
thư. Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng D-limonene trong vỏ
chanh làm tăng tỷ lệ chết tế bào ung thư và ức chế sự phát triển của tế
bào ung thư dạ dày, theo Verywell Health.
Các lợi ích khác
Ngoài
ra, uống nước chanh cả vỏ còn hỗ trợ sức khỏe răng miệng bằng cách ức
chế sự phát triển của vi khuẩn gây sâu răng. Một nghiên cứu khác cho
thấy vỏ chanh có thể giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và nấm có
hại.
Cách pha nước chanh cả vỏ
Rửa sạch, thái mỏng 1 quả chanh. Cho các lát chanh vào ly nước ấm (240 ml). Ngâm trong 5 - 10 phút để có hương vị nhẹ nhàng.
Hoặc gọt riêng phần vỏ màu xanh của quả chanh, ngâm vào nước sôi, đợi khoảng 15 phút cho nguội rồi thêm nước cốt chanh vào.
Có thể thêm 1 muỗng cà phê mật ong hoặc lá bạc hà, vài lát gừng.
Việc ăn 1 quả chuối nhỏ
trước bữa trưa nửa tiếng có tác dụng lót dạ để vỗ về "tỳ vị" luôn khỏe
mạnh, kích thích tiêu hóa hoạt động trơn tru.
Nhiều người cho rằng ăn chuối vào lúc 11h trưa, trước bữa ăn
khoảng 30 phút rất có lợi. Xin chuyên gia tư vấn quan điểm này có cơ sở
khoa học không? (Bùi Hằng - Hà Nội)
Lương y Đỗ Minh Tuấn - Hội Đông y Hà Nội tư vấn:
Chuối là loại trái cây phổ biến, giá rẻ và dễ mua. Đây cũng là thực
phẩm tương đối “lành”, có thể ăn khi đói hoặc lúc no mà ít gây ảnh hưởng
xấu tới sức khỏe. Đặc biệt, chuối được xem là “thực phẩm vàng” cho những người vừa tập luyện cường độ cao, chạy bộ hoặc marathon nhờ khả năng bổ sung năng lượng nhanh.
Khi chuối chín, phần lớn tinh bột sẽ được chuyển hóa thành các loại
đường dễ hấp thu như glucose, fructose và sucrose. Hàm lượng đường này
chỉ chiếm khoảng 1-2% trong chuối xanh nhưng có thể tăng lên 15-20% khi
chuối chín hoàn toàn.
Chuối có nhiều tác dụng với sức khỏe. Ảnh: Freepik.
Chuối tiêu còn chứa nhiều loại protein như albumin và globulin, được
cấu tạo từ các axit amin thiết yếu gồm arginine, histidine, leucine,
lysine, methionine, phenylalanine, tryptophan và valine - những thành
phần quan trọng đối với quá trình chuyển hóa và phục hồi của cơ thể.
Nếu bạn ăn chuối đúng thời điểm, loại quả này chẳng khác nào một “vị
thuốc” tự nhiên hỗ trợ tiêu hóa, dưỡng tỳ vị rất hiệu quả. Thời điểm lý
tưởng là khoảng 11h, tức trước bữa ăn chính khoảng 30 phút.
Theo đồng hồ sinh học của Đông y, từ 9h đến 11h là khoảng thời gian
tỳ vị hoạt động mạnh nhất trong ngày. Trong Đông y, tỳ giữ vai trò chủ
vận hóa, sinh huyết và nuôi dưỡng cơ nhục, chịu trách nhiệm hấp thu và
chuyển hóa dinh dưỡng để nuôi sống toàn bộ cơ thể.
Nếu trong khung giờ này, cơ thể được bổ sung một món ăn nhẹ, dễ tiêu
và có tác dụng hỗ trợ tỳ vị thì sẽ “tiếp sức” cho bộ máy tiêu hóa vận
hành hiệu quả nhất.
Trong Đông y, chuối không chỉ đơn thuần là trái cây mà còn có giá trị
như một vị thuốc. Chuối có vị ngọt, tính hàn, tác dụng thanh nhiệt,
nhuận tràng, giải độc, hỗ trợ tiêu hóa, dưỡng âm và sinh tân dịch.
Những người nên ăn chuối
- Người hay bị táo bón: ăn một quả chuối chín đúng thời điểm giúp nhuận tràng, hỗ trợ đi tiêu thuận lợi.
- Người ăn uống kém, hay đầy bụng, ợ hơi: chuối giúp làm mềm thức ăn, kích thích tiết dịch vị ở mức vừa phải.
- Người có biểu hiện “nhiệt trong” như miệng khô, họng rát: chuối giúp thanh nhiệt tạng phủ.
- Người suy nhược, ngủ kém, thường xuyên căng thẳng: chuối cung cấp magie và vitamin B6, hỗ trợ ổn định thần kinh.
Những người cần hạn chế hoặc ăn chuối đúng thời điểm
- Người tỳ hư hàn, bụng dễ lạnh, tiêu hóa yếu: nếu ăn chuối vào buổi
sáng sớm hoặc khi bụng đói có thể gây đau bụng, đi ngoài phân lỏng.
- Người viêm dạ dày thể hàn: ăn chuối khi dạ dày chưa tiêu hết thức ăn có thể gây chướng bụng, khó chịu.
- Người bị viêm khớp, đau nhức nhiều: không nên ăn quá nhiều chuối
vào buổi tối vì tính hàn của chuối có thể làm nặng thêm triệu chứng.
- Người mắc bệnh tiểu đường vẫn có thể ăn chuối nhưng cần kiểm soát
số lượng, không nên ăn nhiều trong một lần để tránh làm tăng đường huyết
đột ngột.
Ổi, xoài, đu đủ… không chỉ ngon miệng mà còn là nguồn cung cấp vitamin B9 quan trọng đối với cơ thể.
Theo chuyên gia dinh dưỡng Natalie Rizzo (Mỹ), vitamin B9 giúp cơ thể
tái tạo và sửa chữa ADN, sản xuất các tế bào hồng cầu khỏe mạnh và ngăn
ngừa thiếu máu. Một nghiên cứu chứng minh việc hấp thụ vitamin B9 cao
hơn ở giai đoạn mới lớn có liên quan đến huyết áp ổn định khi lớn tuổi,
cho thấy lợi ích tiềm năng của dưỡng chất này đối với sức khỏe tim mạch.
“Vitamin B9 rất cần thiết cho sự tăng trưởng tế bào và hình thành mô,
vì vậy đặc biệt quan trọng trong những giai đoạn phát triển nhanh như
tuổi vị thành niên và thai kỳ”, chuyên gia Rizzo cho biết. Bà nói thêm
rằng vitamin này hỗ trợ não và tủy sống của thai nhi phát triển khỏe
mạnh.
Theo Viện Y tế Quốc gia Mỹ, người trưởng thành nên tiêu thụ 400
microgram vitamin B9 mỗi ngày, trong khi phụ nữ mang thai cần khoảng 600
microgram. Dưới đây là các loại trái cây có hàm lượng vitamin B9 cao
nhất:
Ổi
Khoảng 165g ổi cung cấp 81 microgram vitamin B9. Với vị ngọt chua, ổi
còn giàu chất chống oxy hóa, vitamin C, kali và chất xơ. Loại quả này
cũng nằm trong nhóm trái cây có hàm lượng protein và magiê cao.
Xoài chứa nhiều loại vitamin trong đó có B9. Ảnh: Ban Mai
Xoài
Khoảng 165g xoài cung cấp 71 microgram vitamin B9. Xoài không chỉ
giàu kali mà còn chứa mangiferin - một chất chống oxy hóa đang được
nghiên cứu về lợi ích sức khỏe. Phần thịt vàng của xoài cho thấy đây là
loại quả giàu vitamin A.
Đu đủ
Khoảng 145g đu đủ cung cấp 53 microgram vitamin B9. Đu đủ được mệnh
danh là “trái cây của sự trường thọ” nhờ chứa nhiều dưỡng chất như
magiê, kali, lycopene và các vitamin A, C, E, K cùng một lượng nhỏ sắt
và canxi.
Bơ
Khoảng 50g bơ cung cấp 40 microgram vitamin B9, góp phần hỗ trợ quá
trình tạo tế bào và duy trì sức khỏe hệ thần kinh. Bơ còn giàu vitamin E
- một chất chống oxy hóa bảo vệ tế bào khỏi tổn thương, đồng thời hỗ
trợ làn da và hệ miễn dịch. Loại quả này chứa nhiều chất béo không bão
hòa có lợi cho tim mạch, cải thiện cholesterol máu khi được tiêu thụ ở
mức hợp lý.
Mít
Khoảng 165g mít cung cấp 36 microgram vitamin B9. Mít chín có vị ngọt
và thường dùng ăn luôn hoặc làm món tráng miệng, trong khi mít xanh có
kết cấu xơ giống thịt nên thường được dùng làm thực phẩm trong các món
chay.
Lựu
Khoảng 85g hạt lựu cung cấp 33 microgram vitamin B9. Lựu nổi tiếng
với tác dụng chống viêm nhờ chứa anthocyanin - một loại flavonoid có
lợi, được cho là giúp giảm nguy cơ ung thư da, tuyến tiền liệt và đại tràng.
Dưa lưới
Khoảng 160g dưa lưới cung cấp 33 microgram vitamin B9. Dưa lưới giàu
nước, giúp bù nước cho cơ thể, đồng thời chứa lutein và zeaxanthin - các
dưỡng chất quan trọng cho thị lực.
Trái cây họ cam quýt
Khoảng 130g cam cung cấp 25 microgram vitamin B9, trong khi 115g bưởi
cung cấp 11 microgram. Đây là những nguồn vitamin C quen thuộc, hỗ trợ
miễn dịch, đặc biệt trong mùa cảm cúm. Nước cam cũng góp phần bổ sung
vitamin B9 nhưng cần lưu ý khẩu phần vì nước ép chứa nhiều đường tự
nhiên và ít chất xơ hơn trái cây nguyên quả.
Mùa này, món Cháo Sườn Nấm Hương thật là thích hợp. Vừa bổ dưỡng, vừa ngon miệng, giá cả phải chăng.
Cháo Yến Mạch Sườn Non & Nấm Hương (Thay Thế Cháo Gạo)
Đây
là giải pháp tuyệt vời cho bữa sáng hoặc bữa tối nhẹ bụng. Thay vì ninh
gạo cả tiếng đồng hồ, yến mạch chỉ mất 10 phút để chín mềm.
Nguyên liệu
50g Yến mạch cán dẹt (Rolled Oats) - Loại này giữ được độ dai nhẹ, không bị nát như loại ăn liền (Instant).
300ml Nước hầm xương (Heo hoặc Gà).
100g Sườn non (đã ninh mềm).
3-4 cái Nấm hương tươi.
Hành tím, gừng, hành lá, tía tô.
Cách làm
Phi thơm hành tím băm với một chút dầu ăn. Cho sườn non và nấm hương vào xào săn lại với một chút nước mắm cốt.
Đổ 300ml nước hầm xương vào đun sôi.
Thả 50g yến mạch vào.
Lưu ý quan trọng: Đừng khuấy quá nhiều! Khuấy nhiều sẽ làm vỡ cấu trúc tinh bột, khiến bát cháo bị nhớt như hồ dán. Hãy để lửa vừa và đun trong khoảng 5-7 phút.
Tắt bếp, rắc hành lá, tía tô, tiêu xay.
Kết quả: Bạn có một bát cháo sánh mịn, thơm lừng mùi xương hầm và nấm. Hạt yến mạch dẻo dẻo, bùi bùi ăn rất lạ miệng. Đảm bảo các bé hay người già đều mê tít mà không hề biết mình đang ăn "đồ heo thì".