Thứ Sáu, 17 tháng 8, 2018

Khoai sọ món ngon - vị thuốc

Khoai sọ chứa một hợp chất giúp tái tạo tế bào, tăng sự trao đổi chất nên trong dân gian thường dùng cao khoai sọ đắp vào vị trí bị u bướu, ung nhọt. Khoảng 10 ngày kiên trì đắp cao khoai sọ, khối u sẽ teo hết.

Khoai sọ – “dũng sĩ” hút độc và tiêu diệt khối ung bướu
Khoai sọ thường dùng để chế biến nhiều món canh rất ngon như canh khoai sọ nấu sườn, canh cua khoai sọ, canh khoai sọ rau rút hoặc rau muống… Ít người biết rằng củ khoai sọ dân dã rẻ tiền đó lại là vị thuốc có thể chữa được nhiều bệnh hiểm nghèo.
Khoai sọ có nơi còn gọi là khoai môn, nhưng nhiều địa phương phân biệt giống khoai có củ nhỏ là khoai sọ, còn giống có củ to được gọi là khoai môn. Bài viết này chỉ để đề cập đến tính chất chữa bệnh của giống khoai sọ củ nhỏ.
Theo khoa học hiện đại, khoai sọ có rất nhiều công dụng chữa bệnh, nhưng do dùng dưới dạng thô chưa tinh chế nên cần phải sử dụng lâu dài thì hiệu quả sẽ thấy rõ rệt.
Khoai sọ chứa một lượng kali khá lớn, giúp kiểm soát mức huyết áp đồng thời hạn chế nguy cơ bị cao huyết áp. Lượng chất xơ dồi dào trong khoai sọ giúp nhuận tràng, thải cặn bã ra khỏi cơ thể nhanh chóng. Trong 100g khoai sọ có 1,5g chất xơ, đáp ứng được 27% lượng chất xơ cơ thể cần mỗi ngày. Chất xơ này giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột, đại tràng, thải độc và làm giảm lượng cholesterol xấu trong cơ thể.
Hàm lượng vitamin C và B6 dồi dào trong khoai sọ giúp cơ thể tăng đề kháng, chống lão hóa. Trong khoai sọ có chứa hơn 17 loại acid amin rất cần thiết cho cơ thể. Khoai sọ còn chứa omega-3 và 6 rất tốt vớt tim mạch, góp phần ngăn ngừa ung thư cũng như phòng tránh bệnh tật nói chung.
Khoai sọ chứa một hợp chất giúp tăng tái tạo tế bào, làm cho cơ tế bào hoạt động mạnh, tăng tốc độ trao đổi chất, giúp duy trì sự tươi trẻ, làm cho da trơn láng và giữ độ ẩm. Chính lý do này khiến người Nhật Bản gọi khoai sọ là “cội nguồn của tuổi trẻ từ thiên nhiên”.
Ít ai biết khoai sọ có thể chữa được nhiều bệnh hiểm nghèo (ảnh CF)
Theo y học cổ truyền, khoai sọ là thực phẩm lành tính, bổ dưỡng có tính bình, vị cay ngọt, vào 3 kinh tỳ (lá lách), vị (dạ dày) và đại tràng. Cả 3 kinh này đều đảm nhiệm chức năng tiêu hóa thức ăn. Khoai sọ chữa được tất cả chứng bệnh về hệ tiêu hóa như đau dạ dày, chán ăn, tiêu hóa kém, đầy bụng, ợ hơi, đi ngoài phân lỏng, hay bị đau bụng….
Khoai sọ bổ tỳ, vị nên giúp tăng chất lượng dịch vị tiêu hóa, kết hợp với lượng chất xơ phong phú sẽ giúp quét sạch ruột, ngăn ngừa nguy cơ ung thư đại, trực tràng.
Một công dụng rất đặc biệt nữa của khoai sọ là khả năng tán khối kết, tiêu u. Nó có công dụng tiêu độc ở các khối u nhọt nói chung và thậm chí trong một số trường hợp có tác dụng đối với cả khối u ung thư. Một trong những ứng dụng tuyệt vời của tính năng này là cao khoai sọ dùng để chữa những chỗ bị sưng đau, khối u, khối hạch, mịn nhọt, chấn thương đụng giập, bong gân, đau khớp, bó xương gãy, đắp vào chỗ bị gout…
Trong dân gian thường chế loại cao này như sau:
Khoai sọ (củ con, củ nhánh sẽ cho công dụng tốt hơn củ cái), gừng tươi – hai thứ liều lượng bằng nhau, gọt bỏ vỏ (không rửa), giã nát đắp lên những đắp vào chỗ bị bệnh, mỗi ngày thay thuốc 2 lần. Cần lưu ý cao phải dày từ 1,5 – 2cm, làm xong phải dùng ngay trong ngày mới có tác dụng, khi chế biến cố gắng không để nước vào khoai sọ vì có thể gây ngứa.
Các chuyên gia thực dưỡng còn dùng cao khoai sọ để hút độc, tiêu khối ung bướu, hạch cổ,
Cách áp nước gừng (ảnh ATD)
Cách làm này như sau: Giã khoai sọ với 1/10 gừng tươi, có thể trộn thêm ít bột gạo, bột mì cho cao bớt nhão. Trước khi đắp cao cần phải áp nước gừng theo cách nấu 2 lạng gừng tươi giã nhuyễn cùng với 2 lít nước. Chú ý sau khi nước sôi cần hạ nhỏ lửa đun liu riu chừng 15 phút.
Nhúng khăn bông vào nước gừng, vắt khô áp vào chỗ bệnh. Nếu thấy nguội, tiếp tục nhúng vào nước gừng nóng. Cứ làm như vậy sau khoảng 20 thì mới đắp cao khoai sọ vào vùng bị bệnh.
Cách đắp cao khoai sọ tiêu u bướu (ảnh TD)
Trải cao dày độ 1,5cm đến 2cm lên miếng vải, rồi đắp cao trực tiếp lên da ở chỗ đau; dùng vải băng lại cho miếng cao khỏi rơi ra. Để như vậy độ 4 giờ thì gỡ bỏ đi (nếu làm trước khi đi ngủ thì có thể qua đêm). Ngày có thể đắp cao 1-3 lần tùy bệnh nặng nhẹ.
Cách làm này hết sức hiệu quả, giúp giảm đau nhanh chóng, nhiều người sau khoảng 10 ngày kiên trì đắp cao khoai sọ, khối u đã teo đi rõ rệt.
Theo phunugiadinh

Thứ Ba, 14 tháng 8, 2018

Ăn chôm chôm có lợi ích gì?

Quả chôm chôm: Liều thuốc quý không phải ai cũng biết


Chôm chôm là loại trái cây có vỏ ngoài nhiều tóc với hai màu đỏ hoặc vàng, ăn khá ngọt và hơi chua một chút. Chôm chôm khá được ưa chuộng tại Việt Nam.
Với vị ngọt thanh cùng lớp thịt giòn và dễ tách vỏ, nhiều người thường chọn chôm chôm để làm món tráng miệng bổ dưỡng sau bữa ăn. Tuy nhiên, có một sự thật bất ngờ là dù rằng có nhiều người thích ăn chôm chôm, song hầu như có rất ít người biết những lợi ích sức khỏe của chôm chôm sau đây:
Thanh nhiệt cơ thể
Nếu sau một ngày đi làm căng thẳng về, bạn mở tủ lạnh ra ăn vài trái chôm chôm hoặc bóc vỏ, tách hạt, cho thêm ít đường và nước vào khuấy đều là sẽ có ngay món chôm chôm nước đường tự làm ở nhà cực ngon đấy. Món này ăn vừa ngọt, vừa thanh mát lại giúp cơ thể sảng khoái tỉnh táo hơn sau một ngày làm việc mệt mỏi, căng thẳng.

Kích thích tế bào máu
Chôm chôm cũng là một loại quả chứa nhiều chất sắt nên rất tốt cho máu, đặc biệt nó kích thích cơ thể sản sinh ra các tế bào hồng cầu và bạch cầu. Nhờ đó, chôm chôm giúp kiểm soát tình trạng hoa mắt, chóng mặt, hạ huyết áp… ở cơ thể. Đồng thời, còn giúp cơ thể sản sinh ra các enzym có lợi cho sức khỏe.

Điều trị tiểu đường và huyết áp cao
Theo ông cha ta ngày xưa, hạt chôm chôm thường được dùng làm thuốc để điều trị bệnh huyết áp cao và tiểu đường. Trong chôm chôm khá giàu protein, chất béo không bão hòa, vitamin C, sắt, phốt pho, canxi và nhiều chất dinh dưỡng khác giúp ngăn ngừa lượng đường trong máu tối ưu.

Loại bỏ độc tố trong thận
Lượng phốt pho dồi dào trong quả chôm chôm có thể giúp loại bỏ dễ dàng các chất thải và độc tố trong thận. Chất phốt pho này khá cần thiết cho việc kích thích các mô tế bào trong cơ thể phát triển. Đồng thời, hàm lượng canxi có trong chôm chôm khi kết hợp với phốt pho giúp xương và răng thêm chắc khỏe mỗi ngày.

Giảm cân
Với hàm lượng chất xơ cao và ít calo, chôm chôm rất thích hợp là món ăn kiêng dành cho các bạn gái muốn giảm cân. Bởi lẽ, ăn chôm chôm sẽ giúp bạn cảm thấy no lâu, từ đó kiểm soát các cơn đói và hỗ trợ đắc lực cho kế hoạch giảm cân của bạn.

Ngăn ngừa ung thư
Hoạt chất axit gallic có trong chôm chôm hoạt động như chất chống oxy hóa cao, giúp loại bỏ các gốc tự do gây hại cơ thể. Tuyệt vời hơn, chôm chôm còn chứa hàm lượng vitamin C dồi dào, giúp cơ thể hấp thụ các khoáng chất dễ dàng và ngăn ngừa bệnh ung thư xuất hiện trong cơ thể bạn.

Hỗ trợ sức khỏe mẹ bầu trong thai kỳ
Quả chôm chôm còn là nguồn cung cấp chất sắt khá cao, giúp mẹ bầu chống lại sự mệt mỏi và chóng mặt khi đang mang thai. Chôm chôm cũng chứa hàm lượng vitamin E đáng kể, giúp làm dịu tình trạng ngứa ngáy gây khó chịu đối với những phụ nữ đang trong thai kỳ.

Trị một số bệnh thông thường
Khi bị bệnh nhức đầu, bạn có thể dùng lá chôm chôm xay nhuyễn đắp lên trán. Những dưỡng chất trong lá chôm chôm sẽ giúp xoa dịu thần kinh và làm giảm đau đầu rất hiệu quả. Hơn nữa, thuốc sắc từ vỏ cây chôm chôm có thể thoa trên lưỡi để trị bệnh tưa miệng, còn thuốc sắc từ rễ chôm chôm thì dùng để hạ sốt.

Làm đẹp da, đẹp tóc
Do chôm chôm chứa nhiều nước, chất chống ôxy hóa nên cũng có tác dụng làm da mềm, mịn và khỏe đẹp hơn.
Đối với mái tóc thiếu sức sống, bạn có thể khắc phục chúng bằng cách nghiền lá chôm chôm rồi pha ít nước, thoa hỗn hợp này lên tóc khoảng 15 phút. Các hoạt chất trong lá chôm chôm sẽ giúp mái tóc của bạn khỏe đẹp lên mỗi ngày nếu dùng thường xuyên.


Theo soha

Thứ Bảy, 11 tháng 8, 2018

Bánh "cam" kiểu Ba- lan

Bánh Cam đông tây đều có, cơ bản là bột và chiên, còn lại là sự chế biến tùy theo vùng miền. Mời các bạn xem cách làm bánh Cam kiểu người Ba Lan khu Đông Âu.
Bánh Cam Balan làm nổi bằng men "sống (con men). Nhân trái cây, phủ đường trắng và dùng vào ngày thứ Ba và thứ Năm trong tuần.


Nguyên liệu

2 cup (480ml) sữa nguyên kem, ấm 110'F
4,5 m men khô (2 gói)
3/4 cup (149g) + 1 chút đường nhuyễn (chia ra làm 3 lần)
5-6 cup (709 - 850g) bột mì đa dụng chia làm 3
1 trái trứng
4 lòng đỏ trứng
1m vani nước
1+ 1/4 muối
4 M bơ lạt, tan chảy, để nguội
dầu chiên
Mứt trái cây ( dạng lỏng : mứt thơm, mứt dâu, ...)
Đường mịn để áo bánh

Cách làm

Cho sữa ấm vào thố + men nổi + chút đường trộn đều, để 5-10 phút.
Cho 2 cup bột vào, dùng phới gỗ trộn đều cho tới kho hỗn hợp mịn đều. Dùng wrap che lại chờ bột nở 30 phút, ở chỗ ấm.
 Khuấy (không đánh) trứng + lòng đỏ cho tan đều (3 phút). Cho đường + vani + muối khuấy tiếp cho hòa đều.


Cho hỗn hợp bột vào máy trộn bột, thêm hỗn hợp trứng. Bật máy trộn cho đều với tốc độ trung bình thấp (medium low speed - Nếu không có máy thì dùng phới gỗ trộn và rót trứng từ từ cho đến khi đồng nhất). Cho bơ vào trộn tiếp. Từ từ cho thêm 3 cup bột vào cho đến khi thành một khối đồng nhất (hơi nhão và dính thố, có dáng 1 trái banh - Nếu cần thì cho thêm từng muỗng bột - tối đa là 1 cup bột ).
Cho khối bột ra thố lớn, dùng wrap phủ lên để vào chỗ ấm để bột nở gấp đôi.

Lấy bột ra, rắc bột lên bề mặt khối và thớt cho khỏi dính. Dùng ống cán mỏng tối đa là 1,2cm. Nếu bột không giữ được "dáng" đàn hồi trở lại, hãy phủ lên bột bằng một chiếc khăn ẩm vài phút rồi thử lại.
Dùng khuôn tròn khoảng 8-10 cm ịn xuống cắt miếng tròn.
 Dùng wrap phủ cho bột nổ gấp đôi (ủ 30 phút).

Cho dầu vào chảo cao khoảng 2cm, để nóng rồi chiên cho bánh vàng đều 2 mặt. Vớt ra, để nguội có thể cầm bằng tay, dùng ống phun mứt trái cạy vào giữa làm nhân.
Lăn bánh qua đường cho áo đều.

Bánh ăn ngay rất ngon, và có thể để được 2 ngày trong hộp thật kín.

 



Bichnga soạn theo  Browneyedbaker

Thứ Tư, 8 tháng 8, 2018

Vì sao người nhóm máu O hay bị bệnh?

So với các nhóm máu khác, nhóm máu O có phần đặc biệt. Những người nhóm máu O được nhận xét là có năng lực, tài hoa hơn người. Tuy nhiên, nhóm máu này có một khuyết điểm vô cùng bất lợi đó là: dễ mắc bệnh.
Ở Nhật Bản, nhóm máu O từ lâu đã được mặc định với một loại cá tính đặc biệt. Người Nhật thường được hỏi về nhóm máu của mình khi đi phỏng vấn. Người nhóm máu O được miêu tả là có trách nhiệm, tận tụy với công việc, có tổ chức, khả năng tập trung cao độ và rất thực tế.
Khả năng lãnh đạo và chủ động cộng với nguồn năng lượng dồi dào là những đặc điểm nổi trội của người nhóm máu O. Họ có sức ảnh hưởng và làm việc cực kì năng suất. Họ có khả năng định hướng và suy luận logic hơn các nhóm máu khác. Ưu điểm này có được nhờ tổ tiên của họ là những thợ săn phải ngày đêm quan sát và đánh giá chính xác môi trường xung quanh, để duy trì sự sống.

Người nhóm máu O làm việc cực kì năng suất.
Từ xưa đến nay, người nhóm máu O đóng một vai trò rất quan trọng trong xã hội nhờ khả năng cho máu thần kì. Người nhóm máu O là nguồn cung cấp sự sống cho tất cả các bệnh viện, nhưng bản thân họ lại không thể nhận máu từ các nhóm máu khác. Chính điều đó càng khiến nhóm máu O đáng được trân trọng và cần được bảo vệ hơn. Bên cạnh những đặc điểm ưu việt đó, phải nói rằng người nhóm máu O cũng sở hữu vô vàn nhược điểm khiến họ là độc nhất.
Người nhóm máu O dễ mắc bệnh
Người nhóm máu O dễ mắc các vấn đề sức khỏe như ung nhọt, suy giảm chức năng tuyến giáp, nồng độ hóc-môn thấp ở tuyến giáp, thiếu i-ốt. Điều này dẫn đến những hậu quả không mong muốn như béo phì, tích nước và thậm chí là bị u bướu. Họ cũng có hàm lượng axit trong dạ dày cao hơn những nhóm máu khác, kết quả là người nhóm máu O dễ bị đau bụng và những bệnh liên quan đến dạ dày.

Dạ dày của người nhóm máu O khá là nhạy cảm.
Chế độ ăn uống nghèo nàn, thiếu vận động và tính cách dễ căng thẳng khiến họ trở nên nhạy cảm với việc chuyển hóa trao đổi chất, dễ bị kháng insulin, suy tuyến giáp và béo phì.
Người thuộc nhóm máu này dễ có hành động khó kiểm soát khi mệt mỏi, trầm cảm hay chán nản. Họ có thể bài bạc, tìm trò tiêu khiển, liều mạng và bốc đồng. Tính cách của người nhóm máu O lúc lên cao, lúc xuống thấp rất thất thường. Sự nhạy cảm quá độ khiến họ dễ cáu bẳn và khó giữ bình tĩnh.

Tính cách của người nhóm máu O khá thất thường, lúc lên lúc xuống.
Vì thế, người nhóm máu O đặc biệt nên tránh caffeine và rượu. Caffeine có thể làm tăng hàm lượng adrenaline vốn đã rất cao trong người nhóm máu này. Đồng thời, người nhóm máu O cũng cần phải tập thể dục thể thao nhiều hơn các nhóm máu khác, ít nhất 3-4 lần mỗi tuần.
Theo bestie

Thứ Hai, 6 tháng 8, 2018

Phân biệt hoa Sala, hoa Vô Ưu và hoa Kỳ Lân

Phân biệt hoa Sala, hoa Vô Ưu và hoa Kỳ Lân

Cây Sa la là loại cây nguyên sinh ở Ấn Độ; còn cây đầu lân hay hàm rồng là cây nguyên sinh ở Nam Mỹ và ngày nay cũng được đem trồng khắp nơi.
Truyền thuyết kể rằng Đức Phật được mẹ, hoàng hậu Maya, sinh ra dưới gốc cây vô ưu. Khi bà đang lên cơn đau thì một cành cây chìa ra cho bà nắm lấy. Còn nơi Đức Phật nhập niết bàn là một rừng cây sala.
Tại Sri Lanka, Thái Lan, Việt Nam và một số quốc gia Phật giáo thì cây Sala thường bị nhầm với cây Đầu lân, cây Vô ưu. Do đó tại các chùa chiền cũng thường trồng cây đầu lân.
Hoa sa la ở khu tháp đức Phật nhập Niết bàn ở Câu Thi Na, Ấn Độ.
Hoa sa la ở khu tháp đức Phật nhập Niết bàn ở Câu Thi Na, Ấn Độ.
Trong kinh điển Phật giáo, có ba loài cây thiêng liên quan đến cuộc đời của đức Phật đó là cây Vô ưu (Saraca indica) khi đức Phật đản sinh tại vườn Lâm Tỳ Ni, cây Bồ đề (Ficus religiosa, Bodhi) khi đức Phật thành đạo tại Bồ Đề Đạo Tràng và cây sa la khi đức Phật nhập Niết bàn tại Câu Thi Na. 
Vì thế ngày nay, ngoài cây bồ đề, cây sa la cũng được trồng tại các khuôn viên của các chùa.
Hoa đầu lân. Sưu tầm trên Internet.
Hoa đầu lân. Sưu tầm trên Internet.
Sala (Ta-la) có nhiều tên gọi: Sa la, Sal, Shorea robusta, là một loại cây tìm thấy ở Ấn Độ, miền Nam dãy núi Hy Mã Lạp, và về sau được trồng nhiều nơi ở Nam Á và Đông Nam Á.
Cây Sa la là loại cây nguyên sinh ở Ấn Độ; còn cây đầu lân hay hàm rồng là cây nguyên sinh ở Nam Mỹ và ngày nay cũng được đem trồng khắp nơi. Sự nhầm lẫn lộn này bắt nguồn từ thế kỷ XVII khi người Bồ Đào Nha đem giống cây hàm rồng trồng tại nhiều nơi ở đảo Tích Lan (Sri Lanka). Từ đó, giống cây hàm rồng này được trồng tại nhiều chùa ở Tích Lan và các chùa trong vùng Đông Nam Á.
Nếu gặp một người Âu Mỹ rành về cây cối, khi nhìn hoa đầu lân, họ sẽ nói ngay đó là cây canonball! Nhất là những người sống ở Nam Mỹ, bởi cây đầu lân có nguồn gốc từ Nam Mỹ. Và những người Ấn Độ đều biết rành cây sa la, họ gọi là "sal tree", vì loại cây đó được trồng thành rừng, có thân thẳng, thịt gỗ cứng, rất thích hợp cho việc xây dựng và đóng bàn ghế.

Cây vô ưu 

Tên gọi khác: Vàng anh lá bé
Tên khoa học: Saraca asoca. Đồng nghĩa: Saraca indica
Tên tiếng Anh: Ashoka tree
Cây vô ưu
Cây vô ưu
Hoa cây vô ưu
Hoa cây vô ưu
Vô ưu sống ở rừng mưa có nguồn gốc từ trung tâm của cao nguyên Deccan và vùng ven biển Ấn Độ. Cây vô ưu được ưa chuộng vì tán lá đẹp, hoa đẹp mọc thành chùm và tỏa hương thơm. Cây vô ưu hoang dã dễ bị tổn thương nên càng trở nên hiếm hơn trong môi trường sống tự nhiên của nó. 

Cây sala 

Cây sala có tên gọi khác là tha la. Tên khoa học là Shorea robusta. Tên thông dụng trong tiếng Anh là shala hay sal
Cận cảnh hoa Sala
Cận cảnh hoa Sala
Cây sala có nguồn gốc từ vùng tiểu lục địa Ấn Độ, vùng phía nam dãy núi Himalaya từ Myanmar đến Nepal, Ấn Độ và Bangladesh. Có nhiều vùng rừng sala rất lớn ở các khu vực này. 
Cành và hoa sala
Cành và hoa sala
Lá già của cây sala
Lá già của cây sala
Sala là loài cây sinh trưởng trung bình cho đến chậm. Nó có thể đạt chiều cao 30-35 m, đường kính thân cây lên đến 2.5 m. Lá dài 10-25 cm và rộng 5-15 cm. Ở vùng ẩm ướt sala xanh lá quang năm, cây sala phân bố ở vùng khô thì rụng lá vào thời khoản gian từ tháng Hai đến tháng Tư và ra lá trở lại vào tháng Tư đến tháng Năm. 
Sự nhầm lẫn với loài cây Ngọc kỳ lân 
Nhiều người nhầm lẫn sala và vô ưu với một loài cây khác là ngọc kỳ lân. Ngoài nhầm lẫn về tên gọi người ta còn nhầm lẫn về truyền thuyết liên quan đến nó. Người ta cho rằng salavô ưu và ngọc kỳ lâncùng chỉ đến một loài cây và là cây được hoàng hậu Maya, mẹ của Đức Phật, nắm lấy khi sinh ngài, đồng thời cũng là loài cây bên Đức Phật lúc ngài nhập niết bàn. 
Thực chất cây ngọc kỳ lân là một cây hoàn toàn khác. 

Cây ngọc kỳ lân

Tên gọi khác: Hàm rồng, Cây đầu lân
Tên khoa học: Couroupita guianensis
Tên tiếng Anh: Cannonball Tree
Cây ngọc kỳ lân
Cây ngọc kỳ lân

Nụ hoa ngọc kỳ lân
 
 
 
Lá, hoa và trái ngọc kỳ lân
Lá, hoa và trái ngọc kỳ lân
Cây ngọc kỳ lân phổ biến trong khu rừng tân nhiệt đới, đặc biệt là ở lưu vực sông Amazon. Nó có nguồn gốc ở Guyana (Nam Mỹ). Ngày nay cây này có thể tìm thấy ở Ấn Độ, miền nam dãy núi Himalaya, và về sau được trồng nhiều nơi ở Nam Á và Đông Nam Á. 
Cây ngọc kỳ lân là một loại cây thân gỗ, cây có thể cao tới 30-35 m. Hoa ra từ thân cây, suốt từ gốc lên, chùm hoa dài ra liên tục có thể tới 3 m. Quả lớn tròn to đường kính quả 15-24 cm, kích cở như quả đạn đại bác thời xưa, do đó có tên gọi Cannon-ball. Nhân giống bằng cách gieo hạt. Từ khi gieo hạt cây cần khoảng 4 năm để có thể ra hoa. Hoa có mùi thơm dễ chịu trong khi quả chín lại có mùi thối.
Theo Chùa A Di Đà

Thải độc đường ruột, thanh lọc cơ thể: Hãy uống 1 thìa mật ong

Thải độc đường ruột, thanh lọc cơ thể: Hãy uống 1 thìa mật ong vào đúng thời điểm vàng này

Mật ong là thực phẩm phổ biến và có sẵn trong bếp của nhiều gia đình. Tuy nhiên nhiều người chưa tạo thói quen sử dụng đúng cách. Sau đầy là 5 thời điểm uống mật ong bạn nên tham khảo.

Theo quan niệm Đông y, mật ong là món ăn đặc biệt, vừa là thực phẩm vừa là thuốc với nhiều cách sử dụng và tác dụng khác nhau.
Vào mùa lạnh, mật ong trở thành món “bảo bối” trong mọi gia đình. Để biết sử dụng mật ong đúng cách, lựa chọn thời điểm uống là vô cùng quan trọng. Mỗi thời điểm uống khác nhau sẽ mang lại hiệu quả khác nhau. Sau đây là những lưu ý bạn cần biết để tận dụng tối đa công dụng của mật ong.

1. Rửa ruột, thải độc: Uống mật ong vào buổi sáng

Thường xuyên uống nước mật ong vào buổi sáng bạn sẽ cảm thấy một sự thay đổi quan trọng nhất đó chính là đi đại tiện đều đặn hơn, ít nhất là một ngày một lần, rất đều đặn, tạo thành một thói quen. Đây cũng chính là cách mà cơ thể có thể loại bỏ chất thải tốt nhất.
Mỗi buổi sáng sau khi ngủ dậy pha một cốc nước mật ong ấm để uống có lợi cho việc làm sạch đường ruột, loại bỏ “rác” trong cơ thể một cách hiệu quả.
Mật ong cũng là thực phẩm có thể bổ sung năng lượng cao gấp 5 lần sữa, có thể nâng cao thể chất ngay trong một khoảng thời gian ngắn, loại bỏ mệt mỏi và cảm giác đói, khiến tinh thần phấn chấn hơn.
Mỗi sáng chỉ cần uống 1 thìa mật ong pha vào nước ấm.
Lưu ý: Uống mật ong khi đói bụng rất dễ làm cho dạ dày tăng tính axit hơn, người có vấn đề và dạ dày thì phải uống cùng với nước ấm khoảng 30 độ, nếu không sẽ dẫn đến tiêu chảy, viêm dạ dày.
matong

2. Để ngăn chặn axit dạ dày, giảm dạ dày bị kích thích: Uống mật ong trước khi ăn

Mật ong có tác động quan trọng trong việc tiết acid dạ dày, có tác dụng điều tiết acid dạ dày quá nhiều hoặc quá ít, đóng một vai trò điều tiết trong việc bình thường hóa hoạt động bài tiết acid dạ dày.
Trước khi ăn khoảng 90 phút, bạn có thể pha 1 nửa cốc nước mật ong để uống, không những có thể điều tiết acid dạ dày mà còn làm giảm sự kích thích của thức ăn vào niêm mạc dạ dày.

3. Để hỗ trợ tiêu hóa tốt: Uống mật ong sau khi ăn

Mật vai trò điều tiết chức năng hoạt động của dạ dày, có thể giúp dạ dày bài tiết acid bình thường. Sau khi ăn, đặc biệt là sau khi ăn no, chức năng tiêu hoá dạ dày dễ bị suy giảm, ruột non bị suy nhược. Việc tăng cường nhu động ruột bằng cách uống mật ong, có thể thúc đẩy sự tiết axit dạ dày, có thể rút ngắn đáng kể thời gian của đại tiện, loại bỏ tình trạng đầy bụng sau bữa ăn.
Sau khi ăn khoảng 1-2 tiếng, bạn có thể pha một cốc nước mật ong để uống.
mat-ong-chanh

4. Bổ sung năng lượng: Uống mật ong vào buổi chiều

Vào khoảng 3-4 giờ chiều, tức là ở giữa 2 bữa ăn, là thời gian bạn cảm thấy năng lượng bị tiêu hao nhiều nhất trong ngày, cảm giác đói sẽ tăng lên rất cao. Đây chính là lúc bạn có thể pha một cốc nước mật ong uống sẽ giúp cho não bộ giảm bớt mệt mỏi, tinh thần tỉnh táo, bổ sung đường vào máu sẽ giúp bạn tiếp tục công việc với nhiều năng lượng hơn.
Đồng thời, bạn cũng có thể trộn mật ong với sữa chua, nước hoa quả và rau, để giúp cơ thể bổ sung thêm chất dinh dưỡng.

5. Làm dịu thần kinh: Uống mật ong trước khi đi ngủ

Đông y có câu nói nổi tiếng “Sáng súc nước muối, tối uống mật ong”, ý nói rằng đây là 2 thói quen rất có lợi cho sức khỏe nếu biết cách áp dụng đúng và kiên trì.
Mật ong có chứa đường glucose, vitamin có thể điều chỉnh chức năng hệ thần kinh, giảm căng thẳng thần kinh, thúc đẩy giấc ngủ, và không có phản ứng phụ. Một tách nước mật ong trước khi đi ngủ có thể giúp bạn giảm bớt cảm xúc và cải thiện chất lượng giấc ngủ, rơi vào giấc ngủ nhanh chóng hơn.
Trước khi ngủ, pha một thìa mật ong vào một cốc nước lọc bình thường để uống.

ST

Thứ Sáu, 3 tháng 8, 2018

Salad thơm dưa leo

Dưa leo thì có bốn mùa, nhưng thơm thì bắt đầu rộ, rẻ và rất ngọt. Làm thử món này để tăng thêm thực phẩm tươi và nhiều vitamin nha các bạn!

Nguyên liệu

1 trái thơm chín tới, cắt miếng 1cm.
2 trái dưa leo loại dài, cắt miếng 1cm
1-2M nước cốt chanh
1m vỏ chanh bào
1/3m muối, tiêu
2M lá ngò xắt 1cm

Cách làm



Cho nguyên liệu vào một cái thố. Cho tiếp muối, tiêu, ngò vào và trộn đều.

Có thể ăn ngay hay cho vào ngăn mát tủ lạnh, khi ăn lấy ra nếu thích.

Quá dễ phải không nào?

Chúc các bạn ngon miệng!

Bichnga soạn theo Mom on Timeout